Có thể là hình ảnh về văn bản cho biết 'MR.TÂN EXIM CÁCH ĐỌC KÝ HIỆU TRÊN vỏ CONTAINER 16122'

Hãy cùng Mr.Tân Exim tìm hiểu về container nhé!!

1. Mã chủ sở hữu container (owner code): gồm 4 chữ cái in hoa

Trong đó 3 chữ cái đầu được gọi là tiếp đầu ngữ ‘’Cont’’ được chủ sở hữu container đăng ký với cơ quản quản lý trực tiếp là cục Container Quốc tế BIC.

VD: Mã BALJ, COLU…

Các chữ cái U, J và Z được gọi là ký hiệu loại thiết bị (equipment category identifier/product group code)

– U: container chở hàng (freight container)
– J: thiết bị có thể tháo rời của container chở hàng (detachable freight container – related equipment)
– Z: đầu kéo (trailer) hoặc mooc (chassis)
– VD: YULU thì tên cont là YUL còn U là ký hiệu cont dùng để trở hàng.

2. Số sê-ri (serial number/registration number): gồm 6 chữ số với nguyên tắc là chỉ được sử dụng 1 lần duy nhất và không được trùng với số sê-ri của các container khác
(nếu không đủ 6 chữ số thì phải thêm số 0 vào đằng trước)
VD: 467489, 086453…

3. Loại container: được chia theo nhóm: G (Container thường), T (container lạnh), R (Container có thể mở lắp), L (container bồn)…; gồm 4 ký tự được chia làm 3 phần nhỏ (VD: 45R1, 22T2…)
– Ký tự đầu tiên là chiều dài của container
– Ký tự thứ hai là chiều cao của container
– Hai ký tự cuối là loại container (vd: cont thường, cont lạnh, …).

4. Chữ số kiểm tra (check digit): là số đứng sau số sê-ri, được in và đóng khung trên vỏ container, mục đích hạn chế trùng lặp số container

5. Các thông số ký hiệu dùng để khai báo hải quan

– MAX. GROSS: Tổng trọng lượng tối đa cho phép của container.
– TARE: Trọng lượng vỏ container theo thiết kế
– NET (Hoặc PAYLOAD hoặc MAX.C.W): Trọng lượng hàng tối đa đóng vào container.
– CU.CAP (CUBIC CAPACITY): Số khối trong cont, được tính bằng m khối và feet khối.

Nguồn: Sưu tầm